Lời giới thiệu: Đây là bài báo của năm 2005, mà tôi đã tổng hợp khá lâu nhưng khá là thú vị. mặc dù cho đến nay đã có nhiều sự biến động, ví dụ như DHL đã mua lại Exel , 3PL lớn nhất thế giới thời bấy giờ..Tuy nhiên tôi cũng mong còn nhiều thông tin thú vị để bạn đọc tham khảo thêm cho mình.
==============================

Các thương vụ sát nhập trong lĩnh vực logistics đã đẩy nhanh quá trình mở rộng các công ty 3PL lớn nhất thế giới, nhưng tăng trưởng nội sinh mới là yếu tố đem lại lợi nhuận cho họ.
Thương mại toàn cầu tăng trưởng mạnh mẽ, chuỗi cung ứng mở rộng hơn bao giờ hết và việc các công ty ngày càng tin tưởng vào các dịch vụ logistics được outsource là những nhân tố thúc đẩy doanh số năm 2005 của 25 công ty 3PLs hàng đầu tăng lên 110 tỷ USD, tăng khoảng 12.8% so với năm 2004. Doanh thu tại thị trường Mỹ của các công ty 3PLs đã đạt tới mức 103.7 tỷ USD, tăng 16% so với năm 2004.
Nhưng tăng trưởng nội sinh chưa từng thấy của các công ty 3PLs chỉ cho thấy một phần của câu chuyện. Không những tăng trưởng ở tốc độ rất nhanh, ngành logistics ngày càng trở lên phức tạp hơn và có xu hướng tập trung hơn vào các công ty hàng đầu. Những thương vụ sát nhập và mua lại giữa các công ty 3PLs hàng đầu thế giới trong năm 2004 đã lên tới 9 tỷ USD. Xu hướng này đã và đang trong vòng quay của các vụ sát nhập vài năm gần đây. Kể từ năm 1999, các thương vụ sát nhập và mua lại đã đạt tới hơn 14.5 tỷ USD. Dự kiến tốc độ này vẫn không hề giảm trong vòng hai ba năm nữa.
Khi mà lĩnh vực 3PL vẫn còn là điểm nhấn cho các hoạt động M&A, thì câu hỏi ngày càng quan trọng hơn được đặt ra cho khách hàng của các công ty 3PLs hàng đầu thế giới là liệu lớn hơn có đồng nghĩa với tốt hơn? Vươn ra toàn cầu, khả năng công nghệ mở rộng và các quy trình chuẩn hóa có đem lại giải pháp tốt nhất cho khách hàng hay không? Tăng trưởng nội sinh có kiểm soát tốt hơn là các vụ mua bán sát nhập lớn? Khách hàng riêng rẽ có còn ủng hộ các công ty 3PL nữa không? Câu trả lời cho những câu hỏi này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trước hết, hãy nhìn vào cách một số công ty trong số 25 công ty hàng đầu trở lên lớn hơn. Thương vụ mua lại Exel của tập đoàn Deutsche Post với giá 6.6 tỷ USD sẽ làm tăng gấp đôi doanh thu của DHL một khi các hoạt động được sát nhập hoàn toàn. Việc mua lại BAX với 1,2 tỷ USD của Schenker sẽ làm tăng đáng kể hoạt động hãng giao nhận của Đức tại thị trường Mỹ và châu Á. Maersk Logistics, với doanh thu khoảng vài trăm triệu USD, sẽ tăng gấp đôi doanh thu khi mà công ty mẹ của hãng này mua lại hãng tàu P&O Nedlloyd. Cũng cần lưu ý rằng BAX và Exel vẫn còn trong danh sách 25 công ty hàng đầu bởi vì việc mua bán các công ty này diễn ra vào cuối năm và họ vẫn còn hoạt động độc lập tại Mỹ, ít nhất là cho đến thời điểm này.
SembCorp Logistics cũng được đưa vào danh sách 25 công ty 3PLs hàng đầu, nhưng vào năm nay công ty này sẽ có chủ mới. Công ty 3PL của Singapore đã bị mua bởi tập đoàn Toll Holdings, là công ty sở hữu vận tải đường bộ và phân phối lớn nhất nước Úc.
Một công ty mới xuất hiện trong danh sách 25 công ty 3PLs năm nay là công ty Public Warehouse Corporation của Kuwait, công ty này đã tăng gấp đôi quy mô vào năm ngoái khi mua lại GeoLogistics. PWC hiện tại là công ty có giá trị 4.5 tỷ USD với 1 tỷ USD tiền mặt, điều đó có thể giúp công ty này đầu tư vào mua bán và sát nhập cũng như tăng trưởng nội sinh. PWC đã tăng trưởng nhanh chóng từ năm 2002, chủ yếu là nhờ các hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến quốc phòng với Chính phủ Mỹ tại vùng Vịnh. Bên cạnh ngành dịch vụ cho quốc phòng, PWC cũng đã có những hoạt động mở rộng toàn cầu.
Dòng vốn mới thúc đẩy thị trường
Các vụ mua lại đã tạo ra động lực mới trong năm qua, không chỉ vì các công ty 3PLs lớn đang có chiến lược mua các công ty 3PLs khác, mà còn vì thị trường vốn đầu tư thế giới đã phát hiện ra họ. Các công ty tài chính như Bison Capital, EVE Partners, New Market Capital và nhiều công ty đầu tư khác đã tăng lượng vốn đổ vào ngành dịch vụ logistics thứ ba. Có nhiều người mua hơn người bán. Kết quả là, giá và nhiều yếu tố khác tăng mạnh mẽ vượt quá mức bình thường
Các công ty như đã đề cập ở trên thường đầu tư mà không nắm quyền sở hữu đa số. Họ sẽ chỉ chiếm một phần nhỏ về lãi suất trong các công ty 3PL với một hợp đồng cho vay 5 năm, sau đó bơm vốn cho chủ doanh nghiệp để giúp họ tăng trưởng lên thứ hạng mới. Các hoạt động đầu tư vào các công ty 3PLs có khuynh hướng chảy vào các công ty hoạt động tốt với mức tăng trưởng nhanh và có doanh thu khoảng 100 triệu USD đến 150 triệu USD. Vào cuối mỗi kỳ 5 năm, các công ty 3PL sẽ phải trả cho nhà đầu tư vốn với lãi suất cộng dồn, mà có thể được đem bán cá nhân hoặc thông qua thị trường. Hình thức đầu tư này giúp các công ty 3PL có triển vọng một cơ hội tăng trưởng mạnh mẽ. Với tính chất năng động của thị trường 3PL, 5 năm là thời gian đủ để giúp các công ty 3PLs tăng tốc rõ rệt.
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặc dù có nhiều lời đồn về các vụ thương vụ mua lại và sát nhập lớn, nhưng phần lớn các hoạt động này đã chỉ xảy ra với các công ty vừa và nhỏ với doanh thu dưới 150 triệu USD. |
|
|
|
|
|
|
Mặc dù có nhiều lời đồn về các thương vụ mua lại và sát nhập lớn, nhưng phần lớn các hoạt động này đã chỉ xảy ra với các công ty vừa và nhỏ với doanh thu dưới 150 triệu USD. Các vụ mua lại cũng có vẻ như chỉ tập trung vào các công ty phi tài sản (non-asset) như các công ty môi giới vận chuyển, giao nhận và niche logistics. Cũng có nhiều nhà đầu tư quan tâm đến việc mua lại các công ty chuyên về lĩnh vực kho vận. Các công ty như Ozburn-Hessey, TLC và Jacobsen là những công ty cung cấp dịch vụ kho bãi cũng như dịch vụ logistics tích hợp thông qua các hoạt động phân phối và vận tải lớn. Những hoạt động sát nhập như vậy cho phép tăng trưởng nhanh hơn, lợi nhuận biên cao hơn và đem lại lợi ích lớn hơn cho nhà đầu tư
Vụ sát nhập lớn tiếp theo có thể sẽ là việc bán công ty TNT Logistics, đang được thực hiện bởi hãng tư vấn tài chính Goldman Sachs. Thương vụ mua bán này có lẽ sẽ được công bố vào cuối tháng 6 tới và giá sẽ vào khoảng 1,5 tỷ USD. Nếu một công ty 3PL khác mua TNT Logistics, thì thương vụ này trong chừng mực nào đó đáng để quan tâm. Nếu một công ty tài chính mua lại TNT Logistics kết quả sẽ rất khác biệt.
Lớn hơn là tốt hơn?
Các công ty lớn với quy mô toàn cầu ngày càng mâu thuẫn về cái mà họ muốn từ các nhà cung cấp dịch vụ 3PL của mình. Một mặt, họ cho rằng họ muốn các dịch vụ 3PL toàn diện về dịch vụ và phạm vị địa lý. Không nghi ngờ gì chính xu hướng này đã giúp khuyến khích các vụ sát nhập, từ đó các công ty 3PLs lớn có thể cung cấp dịch vụ nhiều hơn với quy mô toàn cầu. UPS và DHL đang theo đuổi chiến lược này. Tuy nhiên, phần lớn khách hàng lại rất e ngại việc “cho tất cả trứng vào cùng một giỏ”. Họ không muốn rủi ro xảy ra đối với toàn bộ chuỗi cung ứng khi giao toàn bộ cho một hoặc hai đối tác 3PLs, hoặc họ cũng không muốn giới hạn năng lực đàm phán của mình. Và với phần lớn khách hàng, kết quả là các công ty toàn cầu đang ngày càng giảm việc sử dụng các công ty 3PLs mà có thể cung cấp một chuỗi dịch vụ toàn diện và tích hợp.
Một đặc điểm khác của việc hợp nhất thị trường và xuất hiện các đại công ty 3PL là chúng ta đang nhìn thấy tác động lớn hơn từ các thương hiệu. Các 3PLs lớn như là DHL, UPS và TNT, đều được nằm trong danh sách “yêu cầu các đề nghị cung cấp dịch vụ” (request for proposal – RFP) của các khách hàng lớn.
Hơn nữa, các công ty lớn ngày càng có nhiều cơ hội thành công thông qua việc sử dụng các đội ngũ bán hàng trực tiếp hơn là đợi các RFP tới. Việc thương hiệu được nhận thức tốt sẽ mở các cánh cửa cho những nỗ lực bán hàng trực tiếp. Bán hàng trực tiếp được hình thành nhằm tránh việc phải đi qua các quy trình về đấu thầu và tăng khả năng thành công. Đôi khi cũng có cách tiếp cận bán hàng hợp tác bằng việc hai hay ba 3PLs hợp tác đưa ra đề nghị cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Cách tiếp cận này có thể đạt được thành công. Nếu một 3PL có thể cam kết cung cấp dịch vụ vận tải container đường bộ, đường sắt và hàng không mà khách hàng cần ở một mức giá cạnh tranh, thì có khả năng bắt được phần lớn hoạt động logistics của khách hàng này.
Lớn như thế nào là vừa
Các 3PLs nhỏ có doanh thu ròng dưới 250 triệu USD thường có lợi thế cạnh tranh thông qua việc có mối quan hệ rất mật thiết với khách hàng bởi vì với quy mô ấy cho phép họ có thể trao đổi gần gũi với khách hàng. Kết quả là họ có thể linh hoạt và điều chỉnh nhanh hơn với các yêu cầu của thị trường so với các đối thủ lớn. Các 3PL nhỏ hơn cũng có khuynh hướng có mức lợi nhuận biên tốt hơn các công ty 3PLs lớn bởi vì chi phí hoạt động của họ thấp hơn. Vấn đề họ phải đối mặt là họ không có quy mô toàn cầu do đó triển vọng về bán hàng và tăng trưởng bị giới hạn ở các khách hàng đang tìm các giải pháp ở một thị trường duy nhất như là Bắc Mỹ. Các giải pháp, thường là chiến thuật, được cung cấp cho các công ty vừa và nhỏ mà sẽ được chuyển thành các chiến lược tốt. Các hoạt động gia nhập thị trường 3PL đã tăng gấp đôi kể từ năm 2001 với việc trên một nửa các khách hàng vừa và nhỏ sử dụng dịch vụ của 3PLs. Các công ty lớn nhất thì đã có các 3PL cung cấp dịch vụ dài hạn. Kenco và Landstar Global là các ví dụ rõ ràng về việc mở rộng dịch vụ 3PL của các công ty nhỏ. Kenco là một nhà cung cấp dịch vụ kho bãi đang mở rộng sang dịch vụ quản lý vận tải. Landstar thì đặc biệt phù hợp cho việc cung cấp dịch vụ các công ty vừa và nhỏ đang cần tích hợp chuỗi dịch vụ. Cả hai công ty này tăng trưởng nội sinh rất nhanh.
Nhóm các 3PLs có doanh thu ròng khoảng từ 250 triệu USD đến 500 triệu USD thì có nhiều khó khăn nhất trong việc cạnh tranh. Họ cần mở rộng ra ngoài các khu vực hay chức năng tập trung của mình nhưng các đối thủ lớn lại cản trở họ bằng những hợp đồng lớn. Nhiều công ty trong nhóm này là những công ty chuyên biệt hóa theo chức năng và định hướng dựa vào tài sản. Chính lượng tài sản này lại làm giảm lợi nhuận biên của họ. Trong khi đó cũng có những ngoại lệ trong nhóm này là việc nhiều công ty đã bị bán để duy trì sự tồn tại.
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm 3PLs thành công nhất là nhóm có doanh thu ròng từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD. Họ có năng lực lớn trong việc cung cấp chuỗi dịch vụ tích hợp đa dạng. Phần lớn các công ty trong nhóm này đều tăng trưởng nội sinh.
|
Nhóm 3PLs thành công nhất là nhóm có doanh thu ròng từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD. Họ có năng lực lớn trong việc cung cấp chuỗi dịch vụ tích hợp đa dạng. Họ là các nhà hoạt động trên phạm vi quốc tế thường xuyên tại châu Âu, Bắc Mỹ, có thể là Mexico và Brazil. Họ có đủ quy mô và mạng lưới đủ để chuẩn hóa các hoạt động với sự hỗ trợ tốt của hệ thống thông tin. Họ có những dịch vụ tốt và khách hàng tốt theo đuổi họ, cho phép họ có mức lợi nhuận biên cao hơn so với các 3PLs khác. Phần lớn các công ty trong nhóm này đều tăng trưởng nội sinh.
Ví dụ, C.H. Robinson đã tăng trưởng từ 20 đến 25% mỗi năm phần lớn từ việc mở rộng nội sinh mà không có bất cứ hoạt động mua bán sát nhập nào. Sư tăng trưởng của công ty này là đều đặn và có kiểm soát. Mặt khác, Uti và EGL cũng đã tăng trưởng nhanh chóng thông qua sát nhập. Uti đã thông thạo trong việc sát nhập các công ty, tích hợp chúng vào hệ thống của mình và cải thiện lợi nhuận.
Cũng trong nhóm này là các công ty SembCorp và FedEx Trade Networks/SCS. Trong phạm vi nội địa, các công ty có hoạt động tốt bao gồm J.B.Hunt Dedicated và Werner’s.
Với nhóm có doanh thu trên 1 tỷ USD, chỉ có môt số ít các công ty 3PL có kết quả tài chính tốt và hoạt động tích hợp thông suốt. Phần lớn các công ty trong nhóm trên 1 tỷ USD đều không thấy hài lòng với mức lợi nhuận từ các hoạt động logistics của mình. Họ có mạng lưới vận chuyển hay chuyển phát nhanh mạnh nhưng mảng logistics lại thiếu hiệu quả tài chính. Ví dụ, cả Ryder SCS và UPS SCS chỉ kiếm được từ 2 đến 2.5% lợi nhuận sau thuế đối với mảng logistics, trong khi các mảng hoạt động vận tải khác lại có mức lợi nhuận cao hơn. Các 3PL cực lớn với doanh thu trên 1 tỷ USD có thể có những khó khăn lớn trong việc mua lại và sát nhập. Việc tái xây dựng một hoạt động duy nhất, trơn tru mà có thể tận dụng được quy mô và phạm vi thì cần một khoảng thời gian dài. Ví dụ, DHL bây giờ mới bắt đầu thấy được lợi nhuận từ các hoạt động logistics và giao nhận được hình thành từ việc mua lại Danzas và AEI nhiều năm trước đây. Các công ty dẫn đầu về lợi nhuận trong nhóm này – Expeditors, Caterpillar và PWC – lại có sự tăng trưởng nội sinh rất tốt. Họ không bị làm chậm bởi các hoạt động mua lại hay sát nhập. Sẽ rất thú vị để xem làm thế nào PWC có thể nhanh chóng sát nhập được GeoLogistics.
Yếu tố khác nữa liên quan đến mức lợi nhuận biên là mối quan tâm của các công ty mẹ lớn. Theo Bob Stoffel, Phó chủ tịch cấp cao của UPS SCS, hoạt động của họ là để phục vụ cho bộ phận UPS Package Services với doanh thu hàng tỷ USD mỗi năm. Một sự hoài nghi có thể giả định rằng điều này khiến UPS chấp nhận mức lợi nhuận khiêm tốn của mảng SCS.
Tương tự như thế, FedEx không giấu giếm việc tập trung của họ vào tăng trưởng các mảng vận tải cốt lõi. Chủ tịch Fred Smith đã phát biểu rằng ông có rất ít quan tâm đến mảng kho bãi. Vai trò của các hoạt động dịch vụ kho bãi mà họ mua lại từ Caliber Logistics là để phục vụ cho các mảng vận tải khác của FedEx. Mảng giao nhận vận tải và môi giới trong hệ thống của FedEx Trade Network cũng bị tình trạng hạn chế tương tự. Kết quả là, các hoạt động logistics này không mang tính trung lập nữa, một vấn đề có thể khó cho các khách hàng. FedEx cũng không biện hộ cho chiến lược của mình.
Mặc dù có nhiều lo lắng về việc các công ty 3PLs tăng trưởng quá nhanh, nhưng các hoạt động mua lại và sát nhập vẫn không hề giảm. Có nhiều nhà đầu tư đã thấy được thị trường logistics là nơi có thể kiếm ra tiền. Nhiều 3PLs tin rằng họ cần sát nhập để tăng trưởng đủ nhanh để theo kịp thị trường. Cũng có những hi vọng rằng các 3PLs có thể đúng nếu họ chọn được đúng công ty để mua.
Vấn đề theo ngành dọc
Nhiều thị trường theo ngành dọc đang chiếm lĩnh các hoạt động của các 3PLs ngày nay tính theo doanh thu. Logistics cho máy móc thiết bị là một mảng thị trường lớn nhất đối với các 3PLs hàng đầu. Ví dụ, TNT, Ryder và Penske kiếm được nửa doanh thu từ logistics cho máy móc thiết bị. Doanh thu đã vượt qua 400 triệu USD cho mỗi công ty này. Không một thị trường ngành dọc nào có thể tạo ra mức lợi nhuận như vậy cho từng 3PL riêng rẽ. Tất cả các công ty đang cung cấp dịch vụ logistics máy móc thiết bị đều tiếp tục tăng trưởng. Chỉ những công ty có dịch vụ logistics liên quan lớn đến GM và Ford là cần phải xem xét lại.
|
|
|
|
|
|
|
|
Logistics cho máy móc thiết bị là một mảng thị trường lớn nhất đối với các 3PLs hàng đầu, nhưng chỉ có một số rất ít các 3PL có đủ khả năng cung cấp dịch vụ logistics máy móc thiết bị hạng nặng. |
Ryder là công ty cung cấp dịch vụ 3PL cho hai nhà máy hiện đại nhất của GM tại Lansing, Mich. Những hoạt động này bao gồm kiểm soát đúng hạn (JIT), tồn kho tinh giản, và tối thiểu hóa không gian. GM đã chuyển toàn bộ hoạt động thiết lập, sắp xếp và vận hành cho Ryder. Chi phí lương trả cho công nhân trên cơ sở giờ làm đã giảm hơn. Điều này giúp GM trở lên cạnh tranh hơn. Các hệ thống hỗ trợ của Ryder còn tham gia nhiều hơn vào các hoạt động quản lý vận tải và milk runs (một hoạt động gom các linh kiện từ nhiều địa điểm khác nhau về một nơi để lắp ráp sao cho tối ưu nhất).
Chỉ có một số rất ít các 3PL có đủ khả năng cung cấp dịch vụ logistics máy móc thiết bị hạng nặng. Ryder, Penske và TNT là những công ty lớn nhất trong số ấy. Số còn lại là Menlo và Caterpillar. Tại Châu Âu, TNT và Exel là những công ty logistics chiếm lĩnh hàng đầu trong mảng thị trường này. Các 3PLs nhỏ hơn như là Linc và Vector của Menlo chỉ chiếm một phần nhỏ. Các công ty lớn với quy mô của mình sẽ tiếp tục thống trị mảng lắp ráp máy móc thiết bị. Thông thường các nhà cung cấp dịch vụ logistics máy móc thiết bị phối hợp với nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra từ GM, Ford và các hãng ôtô khác. Họ không kiếm được lợi nhuận lớn cho hoạt động này, nhưng họ có thể kiếm được bốn đến năm phần trăm lợi nhuận sau thuế và có một khối lượng công việc lớn.
Thị trường máy móc thiết bị cho các 3PL còn lan sang cả mảng dịch vụ hậu mãi và phụ tùng thay thế. Schneider Logistics, là một ví dụ, thực hiện khoảng 50 triệu USD cho GM và Ford. Schneider Logistics là một trong những khách hàng lớn nhất của FedEx bởi vì lượng linh kiện vận chuyển lớn.
Công nghệ cao cũng là một ngành dọc quan trọng khác. Các 3PLs hàng đầu trong lĩnh vực này thường thực hiện lên kế hoạch các hoạt động trong toàn chuỗi cung ứng, nhưng đặc biệt tại thị trường Châu Á nơi mà phần lớn sản phẩm được sản xuất. 3PLs cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động trì hoãn (postponement) gần với khách hàng cuối cùng. Đứng từ quan điểm vận tải, tất cả điều này liên quan rất chặt chẽ đến vận tải hàng không. Vận tải bằng đường hàng không là yêu cầu chủ chốt đối với quản lý chuỗi cung ứng trên nền tảng mạng internet từ Châu Á đến khách hàng cuối cùng tại Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.
Một ví dụ, BAX (hiện này là một phần của Schenker) quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm iPod của hãng Apple từ nhà sản xuất để giao đến toàn bộ thị trường Nhật Bản. BAX Asia Pacific thực hiện việc quản lý chuỗi cung ứng đầu cuối. Nhưng sản phẩm công nghệ cao lại là mảng có tính biến động cao. Các hợp đồng thường có thời hạn ngắn hơn, chủ yếu bởi vì vòng đời sản phẩm ngắn và các nhà cung cấp thường thay đổi liên tục. Khách hàng tập trung vào sự tốc độ lưu chuyển, kiểm soát tồn kho chặt chẽ và vận chuyển hiệu quả trên quãng đường dài. Họ phải luôn đủ linh hoạt để đáp ứng nhanh yêu cầu về cung ứng, lắp ráp và thiết kế.
Mảng ngành dọc lớn thứ ba dành cho các 3PLs là mảng hàng hóa tiêu dùng/bán lẻ. Chuỗi cung ứng bán lẻ thường tập trung vào di chuyển hàng hóa, và thông tìn từ các nhà máy từ châu Á và các vùng chi phí thấp khác đến các thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu. Bên cạnh các hoạt động vận tải bằng đường biển, cũng có lượng lớn nhu cầu về dịch vụ phân phối hàng từ các cảng bờ Tây đến khắp nước Mỹ. Đồ gỗ, quần áo, giày dép và một số mặt hàng tiêu dùng khác là những sản phẩm chủ yếu của ngành này.
Tại thị trường bán lẻ Bắc Mỹ, có nhiều sự thay đổi quan trọng có ảnh hưởng đến các 3PLs có truyền thống là các nhà giao nhận thuần túy. Chỉ vài năm trước đây, các nhà giao nhận kiểm soát phần lớn các hoạt động vận tải đường biển. Trong khi điều này vẫn còn tồn tại phần lớn các khu vực của thế giới song nó lại không còn đúng trên tuyến từ Châu Á sang Mỹ. Các nhà giao nhận và NVOCCs trên tuyến này chỉ kiểm soát khoảng 38% lưu lượng vận tải container. Hai phần ba còn lại được kiểm soát trực tiếp bởi các nhà bán lẻ lớn như là Wal-Mart và Target. Các chủ hàng lớn này làm việc trực tiếp với nhà chuyên chở. Do vậy lưu lượng vận chuyển kiểm soát bởi các nhà giao nhận và NVOCCs thường thuộc về các khách hàng nhỏ, lượng hàng nhỏ được gom lại.
Nhiều nhà bán lẻ thường sử dụng chính các 3PL/nhà giao nhận này nhưng cho việc quản lý và gom hàng chứ không phải là hoạt động giao nhận truyền thống. Một số các nhà bán lẻ có hợp đồng mà có thể bao quát hết các hoạt động hỗ trợ, nhưng không không bao gồm việc vận chuyển với một nhà giao nhận. Khi một container tới Mỹ, các hợp đồng chỉ bao gồm việc dỡ hàng, gom hàng và tái đóng hàng. Các nhà bán lẻ chỉ sử dụng các 3PL về mặt chiến thuật chứ không mang tính chiến lược.Vậy, lớn hơn là tốt hơn?
Khi Armstrong & Associates đưa ra danh sách 25 công ty 3PL hàng đầu thế giới, thì danh sách này hoàn toàn dựa trên tổng doanh thu của các công ty này. Có thể lập luận rằng quá trình này hoàn toàn ngược lại với các công ty 3PLs chủ yếu hoạt động kho bãi. Trong số 25 công ty hàng đầu này chỉ có Exel, TNT Logistics, PWC, Caterpillar, Menlo, APL Logistics, Maersk Logistics và SembCorp có phần lớn doanh thu từ dịch vụ kho bãi giá trị gia tăng.
Tuy nhiên cũng có các công ty chuyên về kho bãi giá trị gia tăng có chất lượng cao tại Bắc Mỹ mà cần đề cập đến. Và cũng có các 3PL chuyên về quản lý vận tải như là Hub Group, Lanstar Logistics, BNSF Logistics và Cargo Master đang phát triển rất nhanh. Kinh nghiệm của Armstrong & Associate trong khi làm việc với các công ty này và các công ty chuyên về kho bãi như nói ở trển là phần lớn các hoạt động của họ rất tốt.
Danh sách 25 công ty 3PL toàn cầu năm nay không có công ty nào của Trung Quốc như là Sinotrans. Trong khi đó công ty này có doanh thu lên tới 3 tỷ USD nhưng nó lại không phải là một công ty toàn cầu, cũng như thị trường của nó tập trung chủ yếu tại Trung Quốc và không cạnh tranh theo cách mà các công ty 3PL trên thế giới thực hiện.
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách 25 công ty 3PL toàn cầu năm nay không có công ty nào của Trung Quốc và không cạnh tranh theo cách mà các công ty 3PL trên thế giới thực hiện.
|
Các xu hướng mới trên thị trường 3PLs
Các vấn đề về an ninh đã gắn chặt với việc vận tải container, vận tải hàng không và tiếp tục là vấn đề quan trọng trong nhiều năm tới. Các công ty 3PLs hàng đầu như là DHL, FedEx, UPS, Schenker, Kuehne + Nagel, Expeditors, Uti và TNT có kinh nghiệm lâu năm trong việc thực hiện các công việc của mình một cách an toàn và hiệu quả. Họ đã có được các chứng chỉ như là C-TPAT, FAST, AES, SAFE và nhiều chứng chỉ an toàn khác của các chính phủ. Thách thức lớn cho các công ty cung cấp dịch vụ logistics cho chuỗi cung ứng và khách hàng của họ là giữ được sự thống nhất và phù hợp với các vấn đề chủ nghĩa dân tộc. Sự thất bại trong việc sát nhập DP World/P&O là một ví dụ trong trường hợp này.
Một vấn đề toàn cầu mà cũng sẽ ảnh hưởng đến các 3PL trong vòng mười năm tời là việc cân bằng lợi ích của các công ty đa quốc gia với từng quốc gia riêng rẽ. Phần lớn các CEO của các 3PLs là những người được đào tạo bài bản và có khả năng linh hoạt với các vấn đề về văn hóa.
Đối với khách hàng, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu, thì việc đạt được sự minh bạch tốt hơn trong hoạt động và tài chính của các 3PL sẽ là một vấn đền quan trọng, đặc biệt khi mà việc đạt được các hoạt động logistics tốt vẫn còn khó khăn. May mắn là, một số các nhà cung cấp dịch vụ logistics đã đang đưa các hoạt động giám sát trở nên mở rộng hơn. Các 3PLs khác cùng những mảng thông tin của công ty mẹ của các 3PLs không may là vẫn không đủ trung thực. Các chuyên gia của Armstrong & Associate thường làm việc rất dễ dàng và hiệu quả với các công ty vừa và nhỏ hơn là với các công ty lớn. Trong số 5 công ty lớn nhất, chỉ có K&N cung cấp những số liệu minh bạch về hoạt động kinh doanh của mình.
Cũng tại cùng một thời điểm, không có nghi ngờ gì về khả năng quản lý chuỗi cung ứng của các 3PLs tiếp tục cải thiện. Cấp độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng đã ngày càng tốt hơn nhiều so với thập niên trước.
Dịch vụ logistics thứ ba tiếp tục mở rộng tại Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Tiếng Anh vẫn tiếp tục là ngôn ngữ chính yếu trong thương mại quốc tế. Tiếng Trung Quốc đang thách thức nó. Người Ấn Độ cũng đã sử dụng nó. Thậm chí người Nhật đang nhấn mạnh tới việc sử dụng nó ngay từ bậc tiểu học.
Thay đổi là rất khó khăn nhưng rất tốt, đó là điều chúng ta cần nghĩ đến
1. Exel plc Berkshire, UK, London: EXL
Exel Mỹs Westerville, OH, 614-865-8500, Bruce Edwards, COO
www.exel.comDoanh thu 3PL: 13.4 tỷ USD Tổng doanh thu: 70 tỷ USD (DPWN)
Độ bao phủ: Toàn cầu (Phạm vi phục vụ toàn cầu trên 95%)
Sở hữu 3PL: 111,000 nhân viên; 1,600 kho hàng; 5923 tractors, 7544 trailers
Hệ thống thông tin: rất tốt , TMS – i2, Red Prairie G-Log; WMS – HK Systems, Topex, Insight, Red Prairie
Lĩnh vực hoạt động chính: hàng tiêu dùng lẻ, bán lẻ, máy tính và điện tử, hàng tự động, hóa chất, chăm sóc sức khỏeKhách hàng chính: Adolph Coors Co., Apple Computer, Compaq, Ford Motor Co., Hewlett-Packard, Home Depot, Honda, Intel, International Paper, Kodak, Maxtor, Miller Brewing, Mitsubishi Corp., Motorola, Nissan, Owens Corning, Pepsi, PPG, Procter & Gamble, SC Johnson, Shell, Sony, Sun Microsystems, Unilever, Wal-Mart, Xerox
2. Kuehne + Nagel International AG Schindellegi, Switzerland, SWX: KNIN
Kuehne & Nagel, Rolf Altorfer, President & CEO,
800-755-9493
www.kuehne-nagel.comDoanh thu 3PL: 10.7 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu (Service to over 85% of World GDP)
Sở hữu 3PL: 40,000 nhân viên, 400 kho hàng
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – CIEL 4000, KN Road, i2; WMS – EXCEED
Lĩnh vực hoạt động chính: hàng tự động, công nghiệp, chăm sóc sức khỏe, high-tech, sản phẩm bán lẻ/tiêu dùng lẻ
Khách hàng chính: Dana, Dupont, Harman, Memorex, Nortel, Siemens
3. Schenker Essen, Germany; (U.S.) Freeport, NY, 516-377-3000
Heiner Muhrmann, CEO
www.schenkerusa.comDoanh thu 3PL: 10.7 tỷ USD Tổng doanh thu: 30 tỷ USD
Độ bao phủ: châu Âu, châu Á, Nam Mỹ, Châu Phi, Bắc Mỹ
Sở hữu 3PL: 39,000 nhân viên, 405 kho hàngHệ thống thông tin: Tốt; TMS – SWORD, Procars, ILS; WMS – HTS, SAP R/3, SoLiNET
Lĩnh vực hoạt động chính: Hàng tự động, máy tính và điện tử, hàng tiêu dùng lẻ, chăm sóc sức khỏe
Khách hàng chính: BMW, DaimlerChrysler, IBM, Intel, Procter & Gamble, Subaru
4. DHL Global Forwarding Basel, Switzerland, Deutsche Post World Net
(U.S.) Plantation, FL, 954-888-7000, Hans Toggweiler, President & CEO
www.us.danzas.comDoanh thu 3PL: 9.5 tỷ USD Tổng doanh thu: 55.9 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu (Phạm vi phục vụ toàn cầu trên 99%)
Sở hữu 3PL: 13,000 nhân viên
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – LOGIS, proprietary; WMS – ELIS
Lĩnh vực hoạt động chính: Điện tử, tự động, sản phẩm bán lẻ, hóa học, công nghiệp
Khách hàng chính: Bell & Howell, Caterpillar, Cole Vision, Gatorade, IBM, John Deere, Rodenstock Lens, Satis Vacuum, Xerox
5. UPS Supply Chain Solutions Atlanta, GA, NYSE: UPS, (United Parcel Service)
Bob Stoffel, President
800-742-5727
www.UPS-SCS.comDoanh thu 3PL: 7.7 tỷ USD Tổng doanh thu: 42.5 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu (Phạm vi phục vụ toàn cầu trên 99%)
Sở hữu 3PL: 22,000 nhân viên, 550 kho hàng, 1100 tractors, 2425 trailers
Hệ thống thông tin: Excellent; TMS – i2, Roadnet; WMS – operates all major systems
Lĩnh vực hoạt động chính: Máy tính và điện tử, viễn thông, chăm sóc sức khỏe, tự động, bán lẻ, hàng tiêu dùng lẻ
Khách hàng chính: Alcatel, Adidas, Cisco, Daimler/Chrysler, Fabricut, General Motors, Honeywell, Hitachi, Kingsdown, Nikon
6. Panalpina Basel, Switzerland
(U.S.) Redwood Shores, CA, 650-226-1600, Peter Merath, Regional CEO
www.panalpina.comDoanh thu 3PL: 6.3 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Âu, Châu Á, Mỹ, Africa
Sở hữu 3PL: 13,500 nhân viên, 240 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tốt; Emphasis is on internet native SCM
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, máy tính và điện tử, dầu và ga, hàng tiêu dùng lẻ, thức uống, apparel, chăm sóc sức khỏe
Khách hàng chính: Chevron, Delphi, Hewlett-Packard, IBM, Philips Điện tử, Robert Bosch, Shell Chemical, Sun Microsystems
7. C.H. Robinson Worldwide Eden Prairie, MN; Nasdaq: CHRW
John Wiehoff, CEO, 952-937-8500
www.chrobinson.comDoanh thu 3PL: 5.7 tỷ USD Tổng doanh thu: 4.3 tỷ USD
Độ bao phủ: BắcMỹ, Châu Âu, Brazil
Sở hữu 3PL: 5,700 nhân viên, 100 kho hàng and cross-dock affiliates
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – Express; WMS – High Jump
Lĩnh vực hoạt động chính: Công nghệ, thực phẩm và nước giải khát, bán lẻ, sản phẩm giấy và chất liệu in ấn, nông nghiệp, hàng tiêu dùng lẻ
Khách hàng chính: Anheuser-Busch, AOL, Best Buy, Clorox, Dana Corp, International Paper, Wal-Mart
8. TNT Logistics Hoolddorp, Netherlands
David Kulik, Group Managing Director,
+31 20 500 6000
www.tntlogistics.comDoanh thu 3PL: 4.2 tỷ USD Tổng doanh thu: 16.3 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á
Sở hữu 3PL: 36,000 nhân viên, 545 kho hàng
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – Matrix, i2; WMS – RedPrairie, Manhattan Associates
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, đồ trang sức, hàng tiêu dùng lẻ, công nghiệp, utilities, heavy machinery
Khách hàng chính: Alcatel, B&Q, Black & Decker, Case New Holland, Fiat, Ford, General Motors, Hewlett-Packard, Honda, John Deere, News International, Pirelli, Telecom Italia, Volkswagen
9. Expeditors International of Washington Seattle, WA; Nasdaq: EXPD
Peter Rose, CEO & Chairman, 206-674-3400
www.expeditors.comDoanh thu 3PL: 3.9 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 10,566 nhân viên, 110 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – Tradeflow, SNEP, Exp.0
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, điện tử, bán lẻ, hóa học, chăm sóc sức khỏe
Khách hàng chính: Ace Hardware, Cisco, General Motors, Merck, Motorola, Philips, Toyota, Trane
10. Schneider Logistics Green Bay, WI
Tom Escott, President, 800-525-9358
www.schneiderlogistics.comDoanh thu 3PL: 3.9 tỷ USD Tổng doanh thu: 5.3 tỷ USD
Độ bao phủ: Bắc Mỹ, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 1,300 nhân viên, 8,750 tractors, 17,450 trailers
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – SUMIT
Lĩnh vực hoạt động chính: sản phẩm tiêu dùng lẻ và bán lẻ, tự động, thiết bị nặng, máy tính và điện tử, thực phẩm và nước giải khát, hóa học, chăm sóc sức khỏe, giấy.
Khách hàng chính: Delco Remy, Dow Chemical, Ford, General Motors, Honeywell, Kimberly-Clark, Miller Brewing, PolyOne, Quaker Oats, Shell Oil, Thomson Multimedia11. NYK Logistics Tokyo, Japan; Tokyo: 9101
(U.S.) Secaucus, NJ, 866-695-5763
Saburo Yamagata, CEO & President
www.nyklogistics.comDoanh thu 3PL: 3.6 tỷ USD Tổng doanh thu: 16.1 tỷ USD
Độ bao phủ: Nhật, Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Mỹ, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 17,000 nhân viên, 50 kho hàng, 350 vehicles (Châu Âu)
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – Via View (Provia, Cargo Information System; WMS – Provia, SCM
Lĩnh vực hoạt động chính: Thực phẩm và nước giải khát, bán lẻ, hàng tiêu dùng lẻ, tự động, high-tech, hóa chất, chăm sóc sức khỏe
Khách hàng chính: Cadbury, Clark Shoes, Casio, Hitachi, Johnson & Johnson, Isuzu, Johnson Controls, Sony, Spontex, TESCO, UK Paper, Yamaha
12. Penske Logistics Reading, PA
Vince Hartnett, President
610-775-8285
www.penskelogistics.comDoanh thu 3PL: 3.2 tỷ USD Tổng doanh thu: 4.8 tỷ USD
Độ bao phủ: Bắc Mỹ, Châu Âu, Brazil
Sở hữu 3PL: 9,125 nhân viên, 135 kho hàng, 2,693 tractors, 5,033 trailers
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – LMS, i2, proprietary; WMS – EXE, RT Systems, MARC, proprietary
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, bán lẻ, thực phẩm, thiết bị, hàng công nghiệp
Khách hàng chính: DaimlerChrysler, Delphi Corp, Eaton, Ford, General Electric, General Motors, International Truck and Engine, Mission Foods, Pepsi, Samsung, Steelcase, Whirlpool Corp.
13. EGL Eagle Global Logistics Houston, TX; Nasdaq: EAGL,
Jim Crane, President & CEO, 800-888-4949
www.eaglegl.comDoanh thu 3PL: 3.1 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á, United States, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 10,500 nhân viên, 88 kho hàng, 400 trung tâm dịch vụ
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – proprietary; WMS – proprietary
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, thiết bị nặng, bán lẻ, viễn thông, máy tính và điện tử, dược phẩm, chất liệu in ấn, dầu và gas, thiết bị giải trí, quốc phòng
Khách hàng chính: Amdahl, Compaq, Neiman Marcus, U.S. Military Traffic Management Command, Visteon Corp.
14. Nippon Express Tokyo, Japan, Tokyo: 9062
Nippon Express U.S.A., Inc. New York, NY, 800-896-9633
Masanori Kawai, President & CEO
www.nipponexpress.comDoanh thu 3PL: 3 tỷ USD Tổng doanh thu: 14.9 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu (ngoại trừ Châu Phi)
Sở hữu 3PL: 60,000 logistics nhân viên, 150 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS –NEWINS; WMS – NEWINS, Rewards
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, máy tính và điện tử, công nghiệp
Khách hàng chính: DaimlerChrysler, Honda, IBM, Mitsubishi, Toyota
15. PWC Logistics Sulaibiya, Kuwait, Tarek Sultan, Chairman
GeoLogistics Santa Ana, CA, William Flynn, President, 714-513-3000
www.geo-logistics.com
www.pwclogistics.comDoanh thu 3PL: 3 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu
Sở hữu 3PL: 17,000 nhân viên, 200 kho hàng, 3,500 Tractors, 3,500 trucks
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS — G-Log; WMS — Exceed
Lĩnh vực hoạt động chính: vũ khí, bán lẻ, thực phẩm và thức uống, hóa chất, viễn thông
Khách hàng chính: BOC, BP, Dow Chemical, Fluor Corp., Samsonite, Shell, Wal-Mart, Western Digital
16. BAX Global Irvine, CA
NYSE: BCO (The Brink’s Company)
Joseph L. Carnes, President
678-724-4800
www.baxglobal.comDoanh thu 3PL: 2.9 tỷ USD Tổng doanh thu: 30 tỷ USD (Deutsche Bahn)
Độ bao phủ: Châu Á, Bắc Mỹ, United Kingdom
Sở hữu 3PL: 12,000 nhân viên, 58 kho hàng, 35 aircraft
Hệ thống thông tin: Excellent; TMS – CAPS, i2; WMS – EXE, Ultramain
Lĩnh vực hoạt động chính: Máy tính và điện tử, tự động, hàng không, chăm sóc sức khỏe, bán lẻ
Khách hàng chính: Airbus, Bombardier, Boeing, Epson, GE Medical Systems, Microsoft, NEC, Philips Consumer Điện tử, Subaru
17. UTi Worldwide Rancho Dominguez, CA; Nasdaq: UTIW
Roger MacFarlane, CEO, 310-604-3311
www.go2uti.comDoanh thu 3PL: 2.8 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á, Bắc Mỹ
Sở hữu 3PL: 16,800 nhân viên, 130 kho hàng và trung âm logistics, 856 tractors, 1,334 trailers
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – empower; WMS – eMpower
Lĩnh vực hoạt động chính: Hóa chất, sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, trang sức, tự động, máy tính và điện tử
Khách hàng chính: Case New Holland, Dell Computer, Dow Corning, Gap, Home Depot, International Paper, Wal-Mart
18. Ryder Miami, FL; NYSE: R
Gregory Swienton President & CEO, 888-887-9337
www.ryder.comDoanh thu 3PL: 2.1 tỷ USD Tổng doanh thu: 5.7 tỷ USD
Độ bao phủ: Bắc Mỹ
Sở hữu 3PL: 15,625 nhân viên, 180 kho hàng, 52,992 tractors, 48,012 trailers
Hệ thống thông tin: Rất Tốt; TMS – i2, proprietary; WMS – OPTUM, V3, PkMS
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, công nghiệp, máy tính và điện tử, thực phẩm và nước giải khát, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng lẻ và bán lẻ
Khách hàng chính: Applied Materials, Carrier, Coca-Cola, CVS, DaimlerChrysler, John Deere, General Motors, Hewlett-Packard, Lucent Technologies, Nestle, USPS, Whirlpool, Xerox
19. Caterpillar Logistics Morton, IL
NYSE: CAT, (Caterpillar Inc.)
Mary Bell, CEO
800-240-2126
www.catlogistics.comDoanh thu 3PL: 2.1 tỷ USD Tổng doanh thu: 36.3 tỷ USD
Độ bao phủ: 160 quốc gia
Sở hữu 3PL: 11,680 nhân viên, 105 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tuyệt vời; TMS – CAT TIS, i2; WMS – CLSS, SAP, Facility Logistics, ProAct
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, công nghiệp, sản xuất và công nghệ, hàng tiêu dùng lẻ
Khách hàng chính: BMW, Bombardier, DaimlerChrysler, Delphi, Kodak, Harley-Davidson, Hewlett-Packard
20. Kintetsu World Express Tokyo, Japan; Tokyo: KWE
(U.S.) New York, NY, Hiroka Zatsujimoto, President & COO
800-275-4045
www.kwe.comDoanh thu 3PL: 2.0 tỷ USD Tổng doanh thu: 9.4 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á, Bắc Mỹ, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 6,769 nhân viên, 210 trucks, 20 trailers, 139 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – CSS; WMS – KWE WMS
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, high-tech, y khoa
Khách hàng chính: Daewoo, Dong Yang Mechatronics, Manco
21. Menlo Worldwide Redwood City, CA
Robert Bianco, President & CEO; NYSE: CNF
650-596-4000
www.menloworldwide.comDoanh thu 3PL: 1.3 tỷ USD Tổng doanh thu: 3.7 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Mỹ, Châu Á, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 4,300 nhân viên, 80 kho hàng, 34 tractors, 165 trailers
Hệ thống thông tin: Excellent; TMS –TTMS, LMS; WMS – WMS (Provia-modified)
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, máy tính và điện tử, hóa học, hàng tiêu dùng lẻ, bán lẻ, thức uống
Khách hàng chính: 3M, AO Smith, Dow Chemical, Cisco, DaimlerChrysler, Delphi, Dow Chemical, Electrolux, General Motors
22. APL Logistics Oakland, CA
Singapore: NOL (Neptune Orient Lines Ltd.)
Brian Lutt, President; 800-331-4289
www.apllogistics.comDoanh thu 3PL: 1.3 tỷ USD Tổng doanh thu: 7.3 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á, Bắc Mỹ, Châu Âu
Sở hữu 3PL: 5,000 nhân viên, 162 kho hàng, 99 tractors, 251 trailers
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – i2, proprietary; WMS – Irista, PkMS, proprietary
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, hàng công nghiệp, công nghệ, hàng tiêu dùng lẻ, chăm sóc sức khỏe, bán lẻ
Khách hàng chính: 3M, Birds-Eye, Bobcat, Colgate-Palmolive, Dell Computer, General Motors, Newell Rubbermaid, Nike, Procter & Gamble
23. Maersk Logistics Copenhagen, Denmark;
Copenhagen: Maersk A / Maersk B (A. P. Moller-Maersk A/S)
Maersk Logistics USA Inc. Madison, NJ,
Tony Chiarello, President, 973-574-5000
www.maersk-logistics.comDoanh thu 3PL: 800 triệu USD Tổng doanh thu: 35 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á, Châu Âu, Bắc Mỹ
Sở hữu 3PL: 5,900 nhân viên, 23 kho hàng
Hệ thống thông tin: Rất tốt; TMS – proprietary; WMS – proprietary
Lĩnh vực hoạt động chính: sản phẩm tiêu dùng lẻ, bán lẻ, sản phẩm thể thao, phụ liệu, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc, điện tử
Khách hàng chính: Adidas, Federated Stores, Footstar Inc., Home Depot, Hudson’s Bay Co., IKEA, Liz Claiborne, Nike, Reebok, Target Corp., Wal-Mart
24. SembCorp Logistics Singapore; Singapore Stock Exchange
SembCorp Logistics (USA) Inc. Inglewood, CA,
K. K. Chan, Sr. Vice President, Mỹs
310-215-3725
www.semblog.comDoanh thu 3PL: 713 triệu USD Tổng doanh thu: 3.5 tỷ USD
Độ bao phủ: Châu Á
Sở hữu 3PL: 2,700 nhân viên, 101 kho hàng
Hệ thống thông tin: Tốt; TMS – Route Pro, Maxload; OMS – ELIMS
Lĩnh vực hoạt động chính: Tự động, hàng tiêu dùng lẻ, máy tính và điện tử, chăm sóc sức khỏe, dầu, thực phẩm và hàng tạp hóa.
Khách hàng chính: Abbott Labs, Apple Computer, Bridgestone/Firestone, Colgate-Palmolive, Exxon, Gillette Co., Nestle, Pepsi
25. FedEx Trade Networks/Supply Chain Services Buffalo, NY;
NYSE: FDX, (FedEx Corporation)
Ed Clark, President, 800-249-2953
www.fedex.comDoanh thu 3PL: 672 triệu USD Tổng doanh thu: 29.5 tỷ USD
Độ bao phủ: Toàn cầu (Phạm vi phục vụ toàn cầu trên 99%)
Sở hữu 3PL: 2,000 nhân viên, 35 kho hàng, 298 tractors, 1094 trailers
Hệ thống thông tin: Excellent; TMS – Optum: SCE Transportation i2; WMS – EXCEED 4000
Lĩnh vực hoạt động chính: tự động, chăm sóc sức khỏe, máy tính và điện tử, công nghiệp, bán lẻ
Khách hàng chính: DaimlerChrysler, DirecTV, Ford Motor Co., GM PowerTrain, Hewlett Packard, Mitsubishi, Philips Semiconductor
|
TOP 25 CÔNG TY TOÀN CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xếp hạng |
3PL |
Doanh thu của 3PL năm 2005 |
Tóm tắt |
|
1 |
Excel plc |
13,350 |
Công ty 3PL lớn nhất thế giới này đang đổi sang tên mới. |
|
2 |
Kuehne & Nagel International AG |
10,700 |
Đứng đầu thế giới về lượng container vận chuyển. Cực kỳ xuất sắc trong các hoạt động cơ bản của chuỗi cung ứng |
|
3 |
Schenker |
10,700 |
Với việc sát nhập thêm BAX làm gia tăng đáng kể hoạt động tại Bắc Mỹ và Châu Á. |
|
4 |
DHL Global Forwarding |
9,500 |
Không may là cái tên này sẽ bị thay đổi. Phần lớn hoạt động của công ty là từ bộ phận Danzas và A&I |
|
5 |
UPS Supply Chain Solutions |
7,700 |
Tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ tại Trung Quốc/ Châu Á |
|
6 |
Panalpina |
6,320 |
Cuộc khủng hoảng về hình ảnh công ty đã qua. |
|
7 |
C.H. Robinson Worldwide |
5,689 |
Làm ăn rất có lãi, hoạt động cực kỳ hiệu quả. Khách hàng được hưởng lợi từ hệ thống dịch vụ đa dạng. |
|
8 |
TNT NV |
4,270 |
TNT có hoạt động rất mạnh mẽ đặc biệt là trong mảng logistics máy móc thiết bị. Công ty này dự kiến sẽ bị mua lại vào năm nay. |
|
9 |
Expediors International of Washington |
3,902 |
Hoạt động kinh doanh trên tuyến Châu Á/ Mỹ và Trung Quốc/ Mỹ rất khởi sắc. Tiếp tục tăng trưởng mạnh |
|
10 |
Schneider Logistics * |
3,852 |
Điểm mạnh là các hoạt động quản lý vận tải và gom hàng tại Canada và Bắc Mỹ |
|
11 |
NYK Logitics |
3,560 |
NYK đang tích hợp các hoạt động đa dạng của mình thành một công ty 3PL chuyên sâu tại thị trường Bắc Mỹ |
|
12 |
Penske Logistics * |
3,171 |
Penske là một trong 5 công ty lớn nhất trong mảng logistics máy móc thiết bị. |
|
13 |
EGL Eagle Global Logistics |
3,096 |
EGL đang phát triển trở lại. Liệu chuyên gia trong vận tải hàng không hàng hóa siêu nặng có lấy được tốc độ tăng trưởng? |
|
14 |
Nippon Express |
3,000 |
Nippon đã đang là công ty thống trị thị trường Nhật Bản. |
|
15 |
PWC/GeoLogistics |
3,000 |
PWC đang tăng trưởng nhanh. Có hiệu quả kinh doanh tốt và nhiều hợp đồng vận tải quốc phòng lớn. |
|
16 |
Bax Global |
2,899 |
Công ty này đã và đang sát nhập với Schenker |
|
17 |
Uti Worldwide |
2,785 |
McFarlane và công ty này sẽ có một năm tăng trưởng đầy thách thức. Liệu mảng quản lý vận tải có còn sinh lợi nữa hay không? |
|
18 |
Ryder |
2,181 |
Công ty đang thay đổi để có thể hoạt động hiệu quả hơn. |
|
19 |
Caterpillar Logistics * |
2,100 |
Caterpillar là chuyên gia trong quản lý tồn kho và chuỗi cung ứng cho máy móc thiết bị và các sản phẩm công nghiệp và công nghệ cao. |
|
20 |
Kintetsu World Express |
2,025 |
Chuyên về mảng thị trường các sản phẩm máy móc thiết bị, công nghệ cao và y dược. |
|
21 |
Menlo Worldwide |
1,340 |
Với mạng lưới những công ty giao nhận trên khắp toàn cầu, thì đâu là hợp lý nhất trong tương lai? |
|
22 |
APL Logistics |
1,290 |
Công ty chuyên về kho bãi lớn thứ hai tại Mỹ. |
|
23 |
Maersk Logistics * |
800 |
Việc mua lại P&O đã đem lại nhiều hỗ trợ trong mảng vận tải container. |
|
24 |
SembCorp Logistics (USA) Inc. |
713 |
Liệu thời kỳ hoạt động hiệu quả có còn kéo dài? Tập đoàn Toll đang đề nghị mua lại công ty này. |
|
25 |
Fedex Supply Chain Service * |
672 |
Liệu trong tương lai FedEx có khả năng vươn xa hơn việc đơn thuần là một công ty chuyển phát nhanh? Ở châu Á công ty này sẽ thành công như thế nào? |
|
|
Tổng doanh thu năm 2005 |
$108,615 |
|
|
Các con số về doanh thu trên thu thập từ các số liệu trên báo chí hoặc từ các báo cáo tài chính của chính các công ty được đề cập. Đối với các công ty đánh dấu (*), số liệu về doanh thu trích từ nghiên cứu của Armstrong & Associates |
|||
Vietkha (tổng hợp từ supplychainbrain.com )

Recent Comments