Giải phẫu các thị trường logisitics Việt Nam (bài 1: tổng quát)
Nhân bài viết của anh Đặng Vũ Thành về “Bàn về Logistics” tôi xin được phép bàn sâu hơn hay chúng ta có thể gọi là giải phẫu về thị trường logisitics.
Tại Việt Nam thị trường logisitics là một mảng thị trường khá là mớI mẻ. Mặc dù đã rất phổ biến trên thế giới. Nếu theo tính toán thì chi tiêu hàng năm của một quốc gia cho mảng logisitics là rất lớn, bản thân như các nước Châu Âu và Mỹ là những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý chuỗi logisitics thì chi tiêu cho logisitics cũng chiếm tới khảong 10% GDP, còn với các nước đang phát triển thì chi phí này còn cao hơn như Trung Quốc chẳng hạn chi tiêu cho logisitics đã chiếm tới 19%GDP. Ở Việt
Vậy đâu là nguyên nhân sâu xa của vấn đề này, theo tôi thi có những vấn đề sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là các doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn so với rất nhiều công ty nước ngoài vốn có lịch sử phát triển kinh doanh vận tải từ rất lâu đời như APL thì có kinh nghiệm trên 100 năm, Maersk gần 100 năm….
Thứ hai, tầm phủ của các công ty Việt Nam chỉ trong phạm vị nội địa hoặc một vài nước trong khu vực. Trong khu tầm phủ của các công ty nước ngoài chẳng hạn như APL Logisitics là gần 100 quốc gia, Maersk Logisitics là 60 quốc gia, Exel cũng vậy. Điều này là một trong những cản trở khi các doanh nghiệp offer các dịch vụ trọn gói cho khách hàng. Nhất là trong xu thế toàn cầu hoá, chủ hàng ví dụ như Walmart, Kmart, Nike, Adidas, Gap… thì thường có xu hướng sourcing từ rất nhiều quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Chúng ta cũng có thể tính đến vai trò của các đại lý mà các công ty Việt Nam thiết lập ở các quốc gia khác nhưng quan hệ này thường khá lỏng lẻo và không đồng nhất.
Thứ ba, Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chỉ tập chung vào khai thác những mảng nhỏ trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Mà chúng ta thấy rất phổ biến là hình thức giao nhận vận tải ( freight forwarding ) . Đây là hình thức khá đơn giản, các công ty giao nhận đóng vai trò là người buôn cước sỉ sau đó bán lại cho người mua lẻ. Thông qua hãng vân tải biển, hàng sau khi được gom thành những container hàng đầy sẽ được vận chuyển đến quốc gia của người nhận. tại đó các đại lý mà các công ty Việt
Ø Air Freight Fowarding ( D2D )- Giao nhận hàng không ( từ cửa tới cửa)
Ø Ocean Freight Forwarding ( D2D )- Giao nhận hàng hải (từ cửa tới cửa)
Ø Freight/ Carrier Management- Quản lý hàng hoá/nhà vận tải
Ø Consolidation/Cross Docking- Gom hàng nhanh tại kho
Ø PO Management- Quản lý đơn hàng
Ø Vendor management/Compliance- Quản lý và theo dõi cam kết của nhà cung cấp
Ø Value-added Warehousing- Dịch vụ kho bãi giá trị gia tăng
Ø Multi-Country Consolidation- gom hàng từ nhiều quốc gia đến một cảng trung chuyển thường là Singapore, Kaoshiung,
Ø QA and QI programs-Dịch vụ kiểm soát chất lượng hàng hoá
Ø Production Compliance- Dịch vụ kiểm soát quá trình sản xuất kịp thời hạn
Ø Data Management/EDI clearing house- Quản lý dữ liệu và cung cấp dữ liệu đầu cuối cho khách hàng
Ø Barcode scanning and Label Production- dịch vụ quét và in mã vạch
Ø Documentation- Dịch vụ thu kiểm và chuyển chứng từØ Global Logistics Procedures- Dịch vu xây dựng bộ tiêu chuẩn cho hoạt động logisitics
Ø GOH and HangerPack Service- Dịch vụ container treo (dành cho hàng may mặc)
Ø Deconsolidation-Dịch vụ phân phối hàngØ NVOCC Operations -dịch vụ NVOCC
Ø Systemwide Track and Trace / Web-base Visibility- Dịch vụ theo dõi kiểm tra hàng thông qua mạng internet.
Ø Custom Brokerage and Licensing- Import/Export/AMS/C-TPAT- Dịch vụ môi giới hải quan, uỷ thác xuất nhập khẩu, khai báo AMS, hỗ trợ áp dụng C-TPAT ( Custom- Trade Partner Against Terrorism – đây là chương trình của hải quan Mỹ nhằm áp dụng cho các đối tác kinh doanh trong chống khủng bố)
Ø 4PLs service – Nhà cung cấp dịch vụ logisitics thứ 4, đây là mô hình dịch vụ logisitics rất mới giúp cho các hãng logisitics gia tăng dịch vu giá trị gia tăng cho mình.Rõ ràng doanh nghiệp Việt
Thứ tư, chúng ta có thể nhìn thấy rất rõ là trong quan hệ thương mại quốc tế, phần lớn các nhà xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu hàng theo điều kiện FOB, FCA trong incoterms(nghĩa là người bán chỉ cần giao hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng theo qui định là hết trách nhiệm). Như vậy quyền định đoạt về vận tải đều do người mua chỉ định và dĩ nhiên người mua sẽ chỉ định một công ty nước họ để thực hiện điều này. Và các công ty logisitics của Việt Nam sẽ là người ngoài cuộc. Bất cập này không phải dễ dàng giải quyết vì phần lớn các nhà xuất khẩu của Việt Nam đều gia công hoặc xuất hàng cho những khách hàng lớn – người mà đã có những hợp đồng dài hạn và toàn cầu với các công ty logisitics . Đơn cử như hàng giày Nike –đây là công ty có rất nhiều hợp đồng làm ăn với các doanh nghiệp Việt Nam nhưng riêng về khâu vận tải và logisitics thì các doanh nghiệp Việt
Nhưng đối các nhà nhập khẩu của Việt Nam thì sao? nếu nhìn vào cán cân thương mại quốc tế của Việt Nam thì chúng ta thấy rõ là Việt Nam luôn nhập siêu. Và đây chính là thị trường khá tốt cho các công ty logisitics của Việt
Tuy nhiên một phần khá lớn trong miếng bánh này vẫn nằm trong tay các hãng logisitics nước ngoài do có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam mà họ cũng chính là người nhập khẩu hàng nhiều nhất.
Hơn thế nữa phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn chưa có nhiều ý thức trong việc đầu tư vào quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng. điều này thấy rõ ở chỗ các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết không có phòng quản lý logisitics hoặc chuỗi cung ứng. Mà phòng này thường được hiểu là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Điều này tạo ra rào cản đối với các doanh nghiệp logisitics Việt Nam trong việc chào các dịch vụ logisitics giá trị gia tăng.
Thứ năm, chúng ta đang đối mặt hệ thống hạ tầng giao thông vận tải còn rất thiếu và yếu.
Điều này làm cho các chi phí logisitics của Việt Nam sẽ cao hơn hẳn các nước khác. Bản thân các công ty logisitics sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư , làm giảm lợi nhuận của họ cũng như khả năng mở rộng dịch vụ.
Thứ sáu, về hạ tầng thông tin, đây chính là điểm yếu các doanh nghiệp logisitics Việt Nam. Mặc dù các doanh nghiệp logisitics đã có nhiều ý thức trong việc áp dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh của mình những điều này vẫn còn kém xa so với các công ty logisitics nước ngoài. Nếu chỉ xét về khía cạnh xây dựng website thì phần lớn website của doanh nghiệp Việt Nam chỉ đơn thuần giới thiệu về mình, về dịch vụ của mình nhưng thiếu hẳn các tiện ích mà khách hàng cần như công cụ track and trace ( theo dõi đơn hàng ) , lịch tàu, e-booking, theo dõi chứng từ…Chúng ta nên biết visibility ( khả năng nhìn thấy và kiểm soát đơn hàng ) là một yếu tố được các chủ hàng đánh giá rất cao khi họ lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logisitics cho mình. Bản thân các công ty như APL Logisitics , Maersk Logisitics được Nike chọn là nhà cung cấp dịch vụ cho mình là họ có thể cung cấp cho Nike công cụ visibility – trong bất kỳ thời điểm nào, tại bất kỳ nơi nào nhân viên của Nike cũng có thể nắm bắt và có thể kéo ra bất kỳ các loại báo cáo liên quan đến các đơn hàng của mình đã, đang và sẽ được thực hiện bới các công ty trên. Điều này sẽ giúp Nike tính toán tốt những dự báo, kiểm soát hàng tồn, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng ở chi phí tối ưu nhất.
Để làm được điều này đòi hỏi phải có giải pháp đầu tư tổng thể và chi tiết, có định hướng dài hạn. Hơn thế nữa việc đầu tư xây dựng hệ thống IT cũng giúp chính các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và năng suất . Cụ thể trong lĩnh vực logisitics các doanh nghiệp cần đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm TMS ( Transport Management System ) hoặc WMS ( Warehouse Management System ) với những hệ thống này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí , nâng cao năng suất hơn rất nhiều.
Thứ bảy, Tính liên kết. Cho tới nay các doanh nghiệp logisitics của Việt Nam hoạt động còn rất độc lập thiếu hẳn sự liên kết cần thiết. Trong xu hướng outsourcing , mỗi doanh nghiệp cần tập trung vào thế mạnh của mình và sẽ thuê ngoài các dich vụ không phải là thế mạnh. Thì tính liên kết cần thiết hơn bao giờ hết. Đã đến lúc chúng ta , các doanh nghiệp logisitics Việt Nam cần ngồi lại và hợp tác để có thể đưa ra thị trường một chuỗi các dịch vụ logisitics tổng thể cho khách hàng. Một công ty giao nhận có thể liên kêt với một công ty về kho bãi, về vận tải, về môi giới , về hàng không tạo thành một chuỗi liên kết chặt chẽ. Như chúng tôi đã nói ở trên, mô hình dịch vụ tổng thể hay còn được gọi dưới cái tên One-stop Shop ( chỉ dừng một lần có thể mua được tất cả những gì mình cần ) là một xu thế phổ biến.
Thứ tám, vai trò của nhà nước. Vai trò định hướng và hỗ trợ của nhà nước là cực kỳ quan trọng. Nếu nhìn sang Singapore chúng ta có thể thấy sức mạnh của nhà nước tác động đến một ngành hay lĩnh vực nào đó như thế nào. Singapore đã xây dựng hệ thống cảng biển, công ty vận tải biển, hãng hàng không, công ty logisitics thành một chuỗi dịch vụ theo đúng mô hình One-Stop Shop. Còn chúng ta thì điều này chưa được thể hiện rõ nét, hoặc nếu có thì còn rời rạc thiếu tính tổng thể và dài hạn. Ngay bản thân các doanh nghiệp logisitics cũng chưa có môt hiệp hội logisitics thực sự với sự tham gia của nhà nước. Tới nay chúng ta mới chỉ có Hiêp hội giao nhận kho vân Viêt
Việt nam vẫn chưa có được những thương hiệu mạnh tầm cỡ khu vực hay thế giới trong lĩnh vực logisitics mà bản thân điều nay cần có sự hỗ trợ từ phía nhà nước. Chúng ta cần có những thương hiệu dẫn đầu làm đầu kéo cho ngành logisitics phát triển đúng hướng.Thứ mười, Nhân lực. Chúng ta đang thiếu một đội ngũ chuyên viên trong ngành logisitics chuyên nghiệp và được đào tạo bài bản. Bản thân các trường Đại học lớn cũng chưa hề có khoa dạy về ngành này. Có chăng chỉ là giới thiệu theo kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”. Hơn bao giờ hết sự thành công bắt đầu từ con người. Chúng ta cần xây dựng chiến lược nhân lực cho logisitics.
Kết luận.
Chúng ta đang sống trong thời hội nhập và tất nhiên sẽ không nằm ngoài xu hướng phát triển của thế giới. Bản thân ngành logisitics cũng vậy đã đến lúc chúng ta cần nhìn lại mình để có những chiến lược cho tương lai. Chỉ còn vài năm nữa khi mà hàng rào bảo hộ không còn nữa thì việc chuẩn bị khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp logisitics là cần thiết hơn bao giờ hết. Hi vọng thông qua “cây cầu” tạp chí
KurtBinh (6/2005)
(Còn tiếp)









Chào anh Bình
Bài viết của anh đã khái quát được thực tiễn của Logistics Việt Nam với những nhận xét, đánh giá cũng như các giải pháp phát triển rất cụ thể.
Tuy vậy tôi thiết nghĩ bài viết sẽ hoàn hảo hơn và có tính thuyết phục hơn nếu có thê các số liệu thống kê của Logistics Việt Nam
Vài dòng chia sẻ và mong được trao đổi thêm
Chân thành
Nam
Chào anh Bình,
Bài viết này của anh quả thật là rất hay, nó giải quyết được tất cả những gì em đang thắc mắc về logistics. Tuy nhiên, như anh Nam đã nhận xét, nếu có số liệu thì sẽ có tính thuyết phục hơn thật.
Em đã tổng kết từ bài viết của anh: Việt nam có thể nói là cung cấp 13/20 dịch vụ của logistics,chủ yếu vẫn là khâu giao nhận kho vận.
Em muốn hỏi anh một câu là: dịch vụ giao nhận kho vận thì mình có thể dịch ra là TRANSPORT LOGISTICS được không anh? Em đã tìm hiểu và search nhiều, nhưng chưa có thuật ngữ tiếng anh theo nghĩa giao nhận kho vận của Việt nam cả.
Đề tài em làm là về Logistics in Vietnam, tuy nhiên ở Việt nam chỉ có giao nhận kho vận là phát triển, và nó cũng chính là logistics thủa sơ khai của Việt Nam. Vậy thì Transport Logistics in Vietnam thì có lột tả đúng giao nhận kho vận tại Việt Nam không anh nhỉ? (phải mở ngoặc là vì luận văn của em in English, thế nên em cứ phải rõ ràng tìm từ nào cho phù hợp như này, hic)
Có thời gian thì anh trả lời giúp em nhé.
Em cảm ơn anh.
Em Đào.
Đào.
Ah, em xin có lời góp ý cho các entry của anh là: anh có thể cho font chữ to lên và màu đậm hơn được không ạ?em đọc cứ đau hết cả mắt, với lại em cận, hic…thị lực hạn chế…
Em xin hết ý kiến ạ.
Gửi bạn Nam, cám ơn bạn đã nêu vấn đề nhưng nói chung Việt Nam mình lấy đâu ra loại số liệu thống kê đó..
mà có thì cũng chưa chắc đã tin nữa..vì bản thân concept về logistics hay chuỗi cung ứng còn chưa rõ ràng mà..
Thông thường ở nước ngoài họ dựa vào các tổ chức nghiên cứu độc lập để ra báo cáo như vậy..nhưng tất cả nghiên cứu đấy đều dựa trên các assumption rất khoa học..
Còn bài viết của mình chẳng qua chỉ là quan điểm và perspective cá nhân..âu cũng là muốn chia sẻ thôi..hi vọng tương lai ta có được báo cáo như thế..
Cám ơn anh..
Gửi Đào: giao nhận tiếng anh là freight forwarding (mà từ trở lên lỗi mốt ở VN rồi..các công ty đua nhau đặt tên là logistics cho nó hiện đại và hợp mốt hơn..:-) )
Số liệu về các công ty giả danh logistics thì cũng có thể có đó anh
Chào anh Bình,
Anh cho em hỏi, Production Compliance khác nhau như thế nào với JIT.
Cảm ơn anh
Em Công Thế
Chào Thế,
Production compliance ở trong trường hợp này chỉ một loại dịch vụ mà 3PL cung cấp cho khách hàng của mình, theo đó các 3PL sẽ thay mặt khách hàng của mình (thường là những cty thuê ngoài tại các quốc gia có chi phí thấp, thường áp dụng cho ngành may mặc, giầy dép, điện tử…) làm việc với nhà cung cấp (supplier hay contract manufacturers) để theo dõi tình hình tiến độ sản xuất của các nhà cung cấp này và cập nhật cho khách hàng. Ví dụ, theo dõi thời gian hoàn thành sản xuất của 1 đơn hàng A nào đó sau đó cập nhật trong hệ thống thông tin để khách hàng có thể nắm được tình hình mà không cần phải cử người đến trực tiếp tại nhà máy của supplier..Trường hợp này cũng nhằm mục đích đảm bảo JIT cho khách hàng của 3PL. Còn JIT mà ta vẫn thường nói thì đề cập đến nội tại một doanh nghiệp sản xuất làm sao để sản xuất đơn hàng đúng thời hạn…
Vài dòng chia sẻ với em..
Có gì cần làm rõ em cứ email cho anh nhé.
Kurt Binh
Chào anh,
Anh có thể giải thích cho em về:
1/ Sự giống và khác nhau của Logistics nội và Logistics ngoại
2/ Sự khác nhau của Logictics và Supply Chain
Ngoài ra, anh có thể tư vấn cho em là: em có thể xin thực tập về logictics ở đâu?
Cảm ơn anh
Em Công Thế
chao anh! trong bai viet anh co nhac den Nike. do la chu de cua de tai tai lop cua em” phan tich he thong logistics cua nike ” . anh co the chia se cho em mot so thong tin ve van de nay duoc khong a? cam on anh
anh binh co the phan tich xem la dia ly nua ta anh huong nhu the nao den nganh logistics ko?
cam on anh nhiu!
Chao anh Binh,
That may man toi nay di lang thang tim tin tuc thi lac vao forum nay. Neu co the anh vui long cho biet la hien nay cong ty 100% von nuoc ngoai da duoc cap phep lam forwarder chua vay? hinh nhu la neu lien doanh thi ty le la 51/49 nuoc ngoai/vietnam dung khong anh.
Cam on anh rat nhieu.
Chuc anh mot tuan thanh cong.
Phuong
Chao ban Xuan Phuong
De tra loi cau hoi cua ban, ban vui long download presentation duoi day, co trinh bay day du ve lo trinh hoi nhap cua nganh dich vu logistics va van tai cua VN..
http://www.360vietnam.com/scm/download/36/
Cheer/Kurt Binh
Chao anh Binh!
Em co mot so van de muon hoi anh do la:
- Những quá trình cơ bản nhất của Quản lý chuổi dây chuyền cung ứng là gì?
- Những yếu tố nào cần thiết để hình thành một nhà cung cấp logistics, một nhà cung cấp dịch vụ logistics mạnh?
- Anh co de dua ra mot vai vi du cu the ve hoat dong cua cty 4PL va phan tich de thay duoc su khac biet giua 3pl va 4pl duoc khong a?
Những yếu tố nào cần thiết để hình thành một nhà cung cấp logistics, một nhà cung cấp dịch vụ logistics mạnh?
Vi em dang lam bao cao tot nghiep ve de tai nay nen muon tim hieu ro.Cam on anh nhieu
chao anh BINH!
Em la sinh vien nam cuoi cua truong DHcong nghiep.Hien em dang lam de tai tieu luan ve logistics.
Em co mot so van de muon hoi anh? Mong anh giup do!
- Đối tượng (nhân tố) tham gia vào một chuổi cung ứng từ nguồn nguyên liệu cho đến việc giao sản phẩm cuối ùng cho khách hàng?
- Những quá trình cơ bản nhất của Quản lý chuổi dây chuyền cung ứng là gì?
- Các hệ thống thông tin liên lạc và kiểm soát hàng hóa, dịch vụ và khách hàng mà các nhà cung cấp logistics sử dụng hiện nay là ?
Em cam on anh nhieu!!!
Em co mot so van de muon hoi anh do la:
- Những quá trình cơ bản nhất của Quản lý chuổi dây chuyền cung ứng là gì?
- Những yếu tố nào cần thiết để hình thành một nhà cung cấp logistics, một nhà cung cấp dịch vụ logistics mạnh?
- Anh co de dua ra mot vai vi du cu the ve hoat dong cua cty 4PL va phan tich de thay duoc su khac biet giua 3pl va 4pl duoc khong a?
Những yếu tố nào cần thiết để hình thành một nhà cung cấp logistics, một nhà cung cấp dịch vụ logistics mạnh?
Cam on anh nhieu.
Chao Anh
Em cam on anh về những bài viết rất hữu ích mà vô tình em phát hiện ra khi đang trên đường tìm kiếm tài liệu cho luận văn của mình. Hiện giờ em đang rất thiếu tài liệu khái quát về những logistics providers (3PL, 4PL, carriers, freight forwarders, brokers…), vai trò của họ trong tình hình phát triển logistics ở Vietnam. Anh có thể chia sẻ với em thêm được không ạ?
Leave your response!
Who's Online
8 visitors online now
8 guests, 0 members
Map of Visitors
Powered by Visitor Maps
Visitors
264970 Visitors
Subcribe
Subscriber Count
Lastest Forum Post
April 14, 2009, 21:29
April 9, 2009, 21:39
April 9, 2009, 21:31
April 8, 2009, 19:21
April 8, 2009, 19:18
Meta
Tags
Blogroll
My favorite sites
Recent Comments
Categories
Archives
Downloads
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
You need to be a registered user to download this file.
Tags
Most Commented
Visitor Map